Chào mừng các bạn đến với website UBND TP Bà Rịa
Cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị (đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ tại đô thị xây dựng tạm thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu)

Thông tin 

Lĩnh vực thống kê: 

Xây dựng 

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: 

UBND cấp huyện 

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): 

Không 

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: 

Phòng Quản lý đô thị

Cơ quan phối hợp (nếu có): 

Không 

Cách thức thực hiện: 

Trụ sở cơ quan hành chính 

Thời hạn giải quyết: 

- Đối với công trình:  20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện: 

Cá nhân và Tổ chức 

Kết quả thực hiện: 

Giấy phép xây dựng tạm kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng

Tình trạng áp dụng: 

Còn áp dụng 

 

Trình tự thực hiện 

Tên bước 

Mô tả bước 

Bước 1 

Chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2 

Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. 

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp và tiến hành thu lệ phí;

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ­ược hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Khi xem xét hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết;

 Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm đối chiếu với các điều kiện cấp phép để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng;

 Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng. Nếu hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng cho Chủ đầu tư. Chủ đầu t­ư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại nơi tiếp nhận hồ sơ; nếu Hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời tại nơi tiếp nhận hồ sơ, theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

Bước 3 

Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết thuộc UBND cấp huyện.

Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn và trả kết quả cho người đến nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến sáng thứ bảy (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ 

 

Điều kiện thực hiện 

a) Yêu cầu hoặc điều kiện  1. Chỉ cấp giấy phép xây dựng tạm công trình, nhà ở riêng lẻ không gây ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan, môi trường trong các khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Yêu cầu hoặc điều kiện  2. Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

c) Yêu cầu hoặc điều kiện 3. Quy mô xây dựng công trình: Do chủ đầu tư­ xác định cho phù hợp, song tối đa không được quá 3 tầng; công trình xây dựng phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: môi trường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

d) Yêu cầu điều kiện 4. Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

đ)Yêu cầu hoặc điều kiện 5. Thời gian tồn tại của công trình: Đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng nhưng tối đa không quá 03 năm. Trường hợp quá 03 năm mà Nhà nước chưa thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư được đề nghị cơ quan cấp phép để xem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch. Thời hạn tồn tại được ghi ngay vào giấy phép xây dựng tạm đã được cấp.

e)Yêu cầu hoặc điều kiện 6. Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn tồn tại của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn mà không được yêu cầu bồi thường, kể cả đối với phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố. Trường hợp không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá dỡ công trình.

g)Yêu cầu hoặc điều kiện 7. Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án.

 

Thành phần hồ sơ 

*Đối với công trình

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu);

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông; cấp nước; thoát nước mưa, nước bẩn; xử lý nước thải; cấp điện; thông tin liên lạc; các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác liên quan đến dự án, tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu);

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 

- Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của công trình, tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

* Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu);

- Bản sao được công chứng hoặc chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc giấy tờ về quyền quản lý, sử dụng công trình; 

- Các bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình được cải tạo có tỷ lệ tư­ơng ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10x15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo;

- Đối với các công trình di tích lịch sử, văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp.

* Tùy từng trường hợp phải bổ sung tài liệu: Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế (theo mẫu) kèm theo bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.

Số bộ hồ sơ: 1 bộ 

 

Biểu mẫu 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 

Văn bản qui định 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho công trình

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho nhà ở riêng lẻ tại đô thị trình 

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm sử dụng cho trường hợp sửa chữa, cải tạo

- Bản kê khai kinh nghiệm của tổ chức thiết kế (

+theo mẫu 1 Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);

+theo Phụ lục 13 Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);   

+theo Phụ lục số 16 Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng);

theo mẫu tại  Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư  số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng). 

 

Phí, lệ phí 

Tên phí 

Mức phí 

Văn bản qui định 

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng tạm 

+ Đối với công trình: 100.000 đồng/ 01 Giấy phép.

+ Đối với nhà ở: 50.000 đồng/ 01 Giấy phép.

 
     

 

Căn cứ pháp lý 

- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung  của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

- Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu Quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu;

- Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu Quy định phân  cấp giấy phép xây dựng tạm công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu.

Văn bản công bố thủ tục 

Quyết định 2362/QĐ-UBND năm 2013 Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bãi bỏ thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

 

Đã có:  0 hồ sơ đăng kí
Biểu mẫu, văn bản đính kèm: Không có